- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh T - Nguyễn Hữu P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Hữu P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2026/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1993, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: anh Nguyễn Hữu P, sinh năm 1990, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: khu phố A, xã T, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự:
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình:
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Hữu P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Nguyễn Hữu P thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Gia H, sinh ngày 06/11/2019. Anh Nguyễn Hữu P phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoàng Gia H mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), kể từ tháng 05/2026 cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng Gia H thành niên và có khả năng lao động.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị Thanh T thỏa thuận chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng tại biên lai thu tiền số 0001396 ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thanh T số tiền tạm ứng án phí chênh lệch đã nộp là 150.000 đồng. Anh Nguyễn Hữu P thoả thuận chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con; anh Nguyễn Hữu P chưa nộp án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 6; - THADS tỉnh Quảng Trị; - Đương sự; - UBND xã Triệu Phong; - Công an xã Triệu Phong; - Công an xã Triệu Bình; - Lưu hồ sơ vụ án; - Tổ HC- TP. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Hoan |