vanban.org

Quyết định 63/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị M và anh Cam Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lý Thị M và anh Cam Văn Đ có 02 con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị M - Cam Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5-CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2026/QĐST-HNGĐCao Bằng, ngày 07 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 76/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Lý Thị M, sinh ngày 25/01/2001.

Địa chỉ: Xóm T, xã L, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Cam Văn Đ, sinh ngày 21/12/2000.

Địa chỉ: Xóm N, xã B, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị M và anh Cam Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lý Thị M và anh Cam Văn Đ có 02 con chung.

Con Cam Ngọc Kiều D, sinh ngày 23/8/2018.

Con Cam Hữu P, sinh ngày 20/10/2020.

Chị Lý Thị M và anh Cam Văn Đ thống nhất thỏa thuận. Anh Cam Văn Đ sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con là Cam Ngọc Kiều D, sinh ngày 23/8/2018 và Cam Hữu P, sinh ngày 20/10/2020. Chị Lý Thị M sẽ cấp dưỡng nuôi con mức 1.500.000 đồng/01 con/tháng (02 con là 3.000.000 đồng/02 con/tháng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/4/2026 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng khi xét thấy cần thiết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lý Thị M và anh Cam Văn Đ không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lý Thị M và anh Cam Văn Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự về việc thuận tình ly hôn. Chị Lý Thị Mới P1 chịu 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng để sung ngân sách nhà nước. Chị M và anh Đ thống nhất thỏa thuận, chị M tự nguyện nộp thay tiền án phí của anh Đ. Tổng cộng số tiền án phí chị M phải nộp là 300.000 đồng. Chị M được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000084 ngày 24/02/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – Cao Bằng. Xác nhận chị M đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ