vanban.org

Quyết định 63/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Đình B. 2.

Về nuôi con: Chị T, anh Bình 01 con chung là cháu Lê Thị Ánh D, sinh ngày 06/11/2019. Vợ chồng ly hôn, Chị T anh B thống nhất chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị AD và không yêu cầu anh B phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Đình B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA
Số: 63/2025/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
TP. Thanh Hóa, ngày 20 tháng 02 năm 2025

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 143/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1995. Nơi thường trú: Tổ dân phố 6, phường Quảng Cát, TP Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Số nhà 28, thôn 7, xã Quảng Đức, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Đình B, sinh năm 1996. Nơi thường trú: Tổ dân phố 6, phường Quảng Cát, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Đình B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Chị T, anh Bình 01 con chung là cháu Lê Thị Ánh D, sinh ngày 06/11/2019. Vợ chồng ly hôn, Chị T anh B thống nhất chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị AD và không yêu cầu anh B phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Chị T, anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị T chịu 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002142 ngày 14/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Chị T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.

Cỡ chữ