vanban.org

Quyết định 63/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Tiến Đ và chị Bùi Thị Kiều C thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Bùi Thị Kiều C có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung Nguyễn Chí T1, sinh ngày 28/10/2023 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Tiến … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

bhTÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH
Số: 63/2025/QĐST-HNGĐ
Quảng Ninh, ngày 26 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH

Căn cứ các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 68/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm xxxx; địa chỉ: thôn T, xã N, tỉnh Y.

+ Chị Bùi Thị Kiều C, sinh năm xxxx; nơi thường trú: thôn T, xã N, tỉnh Y; nơi tạm trú: tổ x, khu xxx, phường H, tỉnh N1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Tiến Đ và chị Bùi Thị Kiều C thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về con chung: anh Nguyễn Tiến Đ và chị Bùi Thị Kiều C có 01 con chung Nguyễn Chí T1, sinh ngày 28/10/2023. Anh Nguyễn Tiến Đ và chị Bùi Thị Kiều C thỏa thuận: chị C có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Chí T1 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18) tuổi. Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: anh Nguyễn Tiến Đ, chị Bùi Thị Kiều C không có tài sản chung, nợ chung.

Về lệ phí: anh Nguyễn Tiến Đ, chị Bùi Thị Kiều C thỏa thuận: anh Nguyễn Tiến Đ chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Tiến Đ và chị Bùi Thị Kiều C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Bùi Thị Kiều C có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung Nguyễn Chí T1, sinh ngày 28/10/2023 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Tiến Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2025 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Tiến Đ tự nguyện nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), anh Đ đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 000xxxx ngày 05/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh N1.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ