vanban.org

Quyết định 63/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Mạnh H và chị Vũ Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Đỗ Mạnh H và chị Vũ Thị T xác nhận vợ chồng anh chị có 01 con chung là Đỗ Quốc Đ, sinh ngày 0x/10/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Mạnh H và chị Vũ Thị T ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Mạnh H và chị Vũ Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2025/QĐST - HNGĐPhú Thọ, ngày 17 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2025/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Mạnh H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Khu TS, xã PK, tỉnh Phú Thọ.

-Bị đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Khu x6, xã VX, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Mạnh H và chị Vũ Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Đỗ Mạnh H và chị Vũ Thị T xác nhận vợ chồng anh chị có 01 con chung là Đỗ Quốc Đ, sinh ngày 0x/10/2018.

Ly hôn, anh Đỗ Mạnh H và chị Vũ Thị T thống nhất thỏa thuận: Anh H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Quốc Đ kể từ tháng 11/2025 cho tới khi cháu Đ thành niên.

Về cấp dưỡng: Chị Vũ Thị T tự nguyện cấp dưỡng 2.000.000đ/1 tháng (Hai triệu đồng trên một tháng), kể từ tháng 11 năm 2025 đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được. Phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng.

Anh Đỗ Mạnh H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

* Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh Đỗ Mạnh H và chị Vũ Thị T không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Đỗ Mạnh H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh Đỗ Mạnh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004355 ngày 28/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ