- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích P và ông Vũ Nguyên S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ SƠN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2025/QĐST-HNGĐ | Quế Sơn, ngày 26 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 59/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1971.
- Bị đơn: ông Vũ Nguyên S, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ: thôn MB, xã QP, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích P và ông Vũ Nguyên S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Bích P và ông Vũ Nguyên S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 03 con chung là Vũ Đức N, sinh ngày 10/5/1996; Vũ Đức Anh K, sinh ngày 08/9/2000 và Vũ Nguyễn Bình M, sinh ngày 07/9/2009. Hai cháu N và K đều đã thành niên và có khả năng lao động nên các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. Giao cháu Vũ Nguyễn Bình M cho bà Nguyễn Thị Bích P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Bà Phượng không yêu cầu ông S phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Sương có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà P tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010686 ngày 18/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam. Hoàn trả cho bà P số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huyện Quế Sơn; - Chi cục THADS huyện Quế Sơn; - UBND xã QP (GCNKH số 33 ngày 27/4/1994); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Ngọc Tam |