- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Người khởi kiện: chị Lý Thị T, sinh năm 1987; * Người bị kiện: anh Vương Ngọc N, sinh năm 1989;"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2025/QĐCNTTLH QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN - Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; - Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; - Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của đương sự; - Sau khi nghiên cứu hồ sơ hòa giải thụ lý số 54 ngày 14 tháng 4 năm 2025; 3 năm 2025; - Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2025 về việc thỏa thuận Toàn bộ yêu cầu của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Người khởi kiện: chị Lý Thị T, sinh năm 1987; căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25 tháng 3 năm 2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; nơi thường trú và nơi ở: Bản N, xã B, huyện M, tỉnh L; * Người bị kiện: anh Vương Ngọc N, sinh năm 1989; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08 tháng 12 năm 2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; nơi thường trú: Thị Nội, thôn 2, xã T (nay là xã C), huyện Q, thành phố Hà Nội; - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: [1] Quan hệ hôn nhân giữa chị Lý Thị T và anh Vương Ngọc N là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2024 ngày 16 tháng 10 năm 2024 tại Ủy ban nhân dân xã T (nay là xã C), huyện Q, thành phố Hà Nội. [2] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. | Quốc Oai, ngày 05 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị T và anh Vương Ngọc N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh chị xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): anh chị xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo về nhà ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;
- Về các khoản vay nợ: anh chị xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Q; - UBND xã C, huyện Q; - Chi cục THA dân sự huyện Q; - Lưu hồ sơ hòa giải. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Long |