vanban.org

Quyết định 63/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 29/11/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tran Quang D và bà Trần Thị C thuận tình ly hôn. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không đặt ra xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị C tự nguyện nộp 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà bà C đã nộp theo biên lai thu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Quang D và bà Trần Thị C yêu cầu "Công nhận thuận tình ly hôn"."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2024/QĐST-HNGĐTiền Giang, ngày 29 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 67, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 54/2024/TLST- VHNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu ”Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: 1. Ông Tran Quang D (Trần Quang D), sinh năm: 1962; Quốc tịch: Đan Mạch; Địa chỉ: L L O K 26 O H 5222 O O Đan Mạch. 2. Bà Trần Thị C, sinh năm: 1980; Quốc tịch: Việt Nam; Địa chỉ: ấp Ông N, xã T, thị xã G (nay là thành phố G), tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, biên bản thể hiện các nội dung cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tran Quang D và bà Trần Thị C yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Ông Tran Quang D và bà Trần Thị C thỏa thuận bà Trần Thị C nộp toàn bộ chi phí tố tụng. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tran Quang D và bà Trần Thị C thuận tình ly hôn.

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không đặt ra xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị C tự nguyện nộp 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà bà C đã nộp theo biên lai thu số 0000483 ngày 18 tháng 11 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tiền Giang nên xem như nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ