vanban.org

Quyết định 63/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị D và anh Phạm Việt H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con chung, con riêng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị D xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với anh Phạm Việt H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị D và anh Phạm Việt H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2024/QĐST-HNGĐTam Điệp, ngày 10 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: chị Đặng Thị D, sinh năm 1986.

Nơi cư trú: tổ 5, phường Tr, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

Nơi tạm trú: thôn 3, xã Gi, huyện Gi, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: anh Phạm Việt H, sinh năm 1986.

Địa chỉ: tổ 5, phường Tr, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị D và anh Phạm Việt H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung, con riêng:

Về nuôi con chung: sau khi ly hôn chị Đặng Thị D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Khánh H, sinh ngày 22/8/2009. Anh Phạm Việt H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Đặng Bảo Tr, sinh ngày 08/10/2015 và cháu Phạm Bảo A, sinh ngày 12/11/2018.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về cấp dưỡng nuôi con: chị Đặng Thị D và anh Phạm Việt H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã giải thích theo quy định của pháp luật người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho người trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên chị D vẫn khẳng định chị có đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Khánh H; anh H vẫn khẳng định anh có đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Đặng Bảo Tr và cháu Phạm Bảo A, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Việc chị D và anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện. Cần ghi nhận sự tự nguyện của chị Đặng Thị D và anh Phạm Việt H tạm thời không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về con riêng: chị Đặng Thị D và anh Phạm Việt H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2. Về chia tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: chị Đặng Thị D và anh Phạm Việt H đều không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Đặng Thị D phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000487 ngày 07/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Chị Đặng Thị D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ