vanban.org

Quyết định 63/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Huyền T và anh Trần Đình H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Cao Thị Huyền T và anh Trần Đình H có 01 con chung là Trần Tiến Đ, sinh ngày 09/10/2017, ly hôn chị Cao Thị Huyền T và anh Trần Đình H thỏa thuận để anh Trần Đình H trực tiếp nuôi con chung là Trần Tiến Đ, sinh ngày 0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn chi T anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Huyền T và anh Trần Đình H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 63/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vũ Thư, ngày 23 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2024/TLST-HNGĐ ngày 24/6/2024, giữa:

- Nguyªn ®¬n: Chị Cao Thị Huyền T, sinh năm 1997.

Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã S, huyện V, tỉnh T.

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện V, tỉnh T.

- BÞ ®¬n: Anh Trần Đình H, sinh năm 1993.

Địa chỉ: : Thôn H, xã S, huyện V, tỉnh T.

Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Huyền T và anh Trần Đình H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Cao Thị Huyền T và anh Trần Đình H có 01 con chung là Trần Tiến Đ, sinh ngày 09/10/2017, ly hôn chị Cao Thị Huyền T và anh Trần Đình H thỏa thuận để anh Trần Đình H trực tiếp nuôi con chung là Trần Tiến Đ, sinh ngày 09/10/2017, anh H không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

Chị Cao Thị Huyền T có quyền thăm nom chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Chị Cao Thị Huyền T và anh Trần Đình H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về quan hệ tài sản: Chị Cao Thị Huyền T và anh Trần Đình H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Cao Thị Huyền T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm ( Chị Cao Thị Huyền T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số 0001671 ngày 24/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Sau khi ®èi trõ 150.000 ®ång tiÒn ¸n phÝ, chị Cao Thị Huyền T được tr¶ l¹i 150.000 ®ång).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ