vanban.org

Quyết định 63/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Mộng T và ông Nguyễn Minh T1.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Thị Mộng T và ông Nguyễn Minh T1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định chứng nhận ngày 17 tháng 02 năm 2004 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Mộng T và ông Nguyễn Minh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PHƯỚC
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2024/QĐST-HNGĐT, ngày 18 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2024/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 3 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mộng T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T1, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Mộng T và ông Nguyễn Minh T1.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Thị Mộng T và ông Nguyễn Minh T1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định chứng nhận ngày 17 tháng 02 năm 2004 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Mộng T và ông Nguyễn Minh T1 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Phan Thị Mộng T và ông Nguyễn Minh T1 thống nhất có bốn người con chung là anh Nguyễn Minh T2, sinh ngày 14 tháng 11 năm 2004; cháu Nguyễn Mai T3, sinh ngày 05 tháng 02 năm 2009; cháu Nguyễn Bảo T4, sinh ngày 24 tháng 01 năm 2011; cháu Nguyễn Hiền T5, sinh ngày 17 tháng 7 năm 2014. Bà Phan Thị Mộng T và ông Nguyễn Minh T1 thống nhất giao các con chung là cháu Nguyễn Mai T3, cháu Nguyễn Bảo T4, cháu Nguyễn Hiền T5 cho bà Phan Thị Mộng T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Phan Thị Mộng T không yêu cầu ông Nguyễn Minh T1 cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Minh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng ông Nguyễn Minh T1 không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà Phan Thị Mộng T. Khi cần thiết bà Phan Thị Mộng T và ông Nguyễn Minh T1 đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con. Đối với anh Nguyễn Minh T2 đã thành niên nên bà Phan Thị Mộng T và ông Nguyễn Minh T1 thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Bà Phan Thị Mộng T và ông Nguyễn Minh T1 thống nhất không yêu cầu chia tài sản chung. Bà Phan Thị Mộng T và ông Nguyễn Minh T1 thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị Mộng T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Phan Thị Mộng T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001545 ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định nên còn hoàn trả lại cho bà Phan Thị Mộng T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ