vanban.org

Quyết định 63/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần N. Địa chỉ: số B - B C, phường D, Quận C, Thành Phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Khải H1 – Quyền Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP N theo Quyết định số 567/2024… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ n dân sự t ụ lý số: 181/2024/TLST-DS ngà 13 t ng 8 năm 2024."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2024/QĐST-DS.Ninh Ha i, ngày 18 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 10 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần N. Địa chỉ: số B - B C, phường D, Quận C, Thành Phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Khải H1 – Quyền Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP N theo Quyết định số 567/2024/QĐQT-NHNA ngày 09/4/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị . ng H1 ủy quyền lại cho ông Thái Huỳnh H2 – giám đốc Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh N1 – P theo Quyết định số 267/2024/QĐ – NHNA – 01 ngày 09/4/2024 . Trú tại: Số E - 596 đường T, phường Đ, Thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: 1. Bà Đạo Thị Thanh H3 – sinh năm: 1973. 2. Ông Phan Văn L – sinh năm 1959. Cùng địa chỉ: thôn P, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vợ chồng bà Đạo Thị Thanh H3 và ông Phan Văn L có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N – Chi nhánh N1 – Phòng G số tiền nợ gốc 1.499.999.849 đồng (M t t b n trăm ch n mươi ch n triệu ch n trăm ch n mươi ch n ngh n tám trăm b n mươi ch n đ ng) nợ lãi trong hạn 19.306.262 đồng (Mười ch n triệu ba trăm l sáu ngh n hai trăm sáu mươi hai đ ng), nợ lãi quá hạn 221.628.071 đồng (Hai trăm hai mươi m t triệu sáu trăm tám mươi hai ngh n h ng trăm bảy mươi m t đ ng), phạt chậm trả lãi 1.211.270 đồng (M t triệu hai trăm mười m t ngh n hai trăm bảy mươi đ ng) tất cả tính đến ngày 20/5/2024. Tổng cộng 1.742.145.452 đồng (M t t bảy trăm b n mươi hai triệu m t trăm b n mươi lăm ngh n b n trăm năm mươi hai đ ng). Kể từ ngày 21/5/2024, vợ chồng bà Đạo Thị Thanh H3 và ông Phan Văn L phải tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 0155/2022/418 –TD – CV ngày 05/4/2022 cho đến khi thi hành án xong. Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0120/2022/418-TD-BĐ ngày 06/4/2022 giữa Ngân hàng với vợ chồng ông bà đối với thửa đất số 18 tọa lạc tại thôn P, xã X; thửa đất số 294, 916 diện tích 2807 m2, thuộc tờ bản đồ 25; thửa đất số 345, 369, 394 diện tích 2282 m2, thuộc tờ bản đồ 25, tọa lạc tại thôn P, xã X và tài sản trên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DD 954998 ngày 25/11/2021, số CK 464978 ngày 26/01/2018 và số CK 464979 ngày 26/01/2018 của Sở tài nguyên và môi trường tỉnh N cấp cho bà Đạo Thị Thanh H3 và ông Phan Văn L, theo hợp đồng công chứng số 0120/2022/418-TD-BĐ ngày 06/4/2022 do Văn phòng C chứng thực 06/4/2022, để đảm bảo thi hành án. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán tài sản và xử lý tài sản bảo đảm và các tài sản khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của bà H3 và ông L được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với Ngân hàng. Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc bán và xử lý tài sản bảo đảm, tài sản khác không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì bà H3 và ông L vẫn phải có nghĩa vụ trả và dùng các tài sản hợp pháp khác của bà H3 và ông L để trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.

- Về án ph : Bà Đạo Thị Thanh H3 phải chịu số tiền 16.066.091 đồng án phí dân sự sơ thẩm. ng Phan Văn L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do là người cao tuổi theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Ngân hàng Thương mại Cổ phần N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H1 lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền tạm ứng án phí 31.942.000 đồng theo Biên lai số 0003740 ngày 13/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ