vanban.org

Quyết định 63/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội Tuyên án 01/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần XNK…… Trụ sở: ………..quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCNTT Quang - Linh"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2024/QĐST- DSĐông Anh, ngày 01 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 20/2024/TLST-DS ngày 16/01/2024.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày ngày 21/3/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần XNK……

Trụ sở: ………..quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Đỗ Hà Ph - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Phương M - Chức vụ: Giám đốc ngân hàng chi nhánh Thủ đô. Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nghiêm Qúy Q - Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng cá nhân và bà Lê Thị Tường V - Chức vụ: Nhân viên phòng khách hàng cá nhân.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1983 và vợ Bà Lý Thị L, sinh năm 1994;

Cùng trú tại: ………….. huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cháu Nguyễn Minh Kh, sinh năm 2020;

Cháu Nguyễn Minh Kh, sinh năm 2022.

Cùng trú tại: …………., huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Kh và cháu Kh là ông Q và bà L.

II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Tính đến ngày 18/3/2024, ông Nguyễn Hồng Q và bà Lý Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP XNK…. các khoản tiền gồm:

-Theo hợp đồng tín dụng số LAV220065056/1702 ngày 27/7/2022.

+ Nợ gốc: 4.916.659.934 đồng.

+ Nợ lãi trong hạn: 639.379.612 đồng.

+ Nợ lãi trên gốc quá hạn: 15.302.247 đồng.

+ Phạt chậm trả lãi: 29.089.359 đồng.

Tổng cộng: 5.600.431.152 đồng.

- Thẻ tín dụng số: 4041523486719804:

+ Dư nợ gốc thẻ tín dụng: 47.381.083 đồng.

+ Dư nợ lãi thẻ tín dụng và phí : 47.556.917 đồng.

+ Tổng dư nợ thẻ: 94.938.000 đồng.

Tổng cộng cả gốc và lãi ông Nguyễn Hồng Q và bà Lý Thị L còn nợ tại Ngân hàng TMCP XNK ...là: 5.695.369.152 đồng.

-Tài sản bảo đảm cho khoản vay là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất thửa đất số 110 tờ bản đồ số 51, địa chỉ: …………huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số S 098187, Số vào sổ cấp giấy chứng nhận: Quyền sử dụng đất số DA 731490, Số vào sổ cấp GCN: CS-ĐA 51157 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 05/01/2021 mang tên Nguyễn Hồng Q.

Phương án trả nợ như sau:

- Các bên thống nhất thoả thuận ông Nguyễn Hồng Q và bà Lý Thị L sẽ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP XNK ...theo lộ trình như sau:

+ Trong tháng 4 năm 2024: Thanh toán 50.000.000 đồng trừ vào tiền nợ gốc;

+ Trong tháng 5 năm 2024: Thanh toán 150.000.000 đồng trừ vào tiền nợ gốc;

+ Trong tháng 6 năm 2024: Thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn lại.

- Ông Nguyễn Hồng Q và bà Lý Thị L phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 19/3/2024 theo mức lãi suất quy định tại các Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả hết nợ tại Ngân hàng.

- Trong trường hợp ông Nguyễn Hồng Q và bà Lý Thị L không thực hiện trả nợ đúng theo phương án trả nợ nêu trên thì các bên nhất trí để Ngân hàng TMCP XNK ...có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất thửa đất số 110 tờ bản đồ số 51, địa chỉ: …..huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số S 098187, Số vào sổ cấp giấy chứng nhận: Quyền sử dụng đất số DA 731490, Số vào sổ cấp GCN: CS-ĐA 51157 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 05/01/2021 mang tên Nguyễn Hồng Q.

Trong trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp thì những người hiện đang sinh sống tại nhà đất trên có nghĩa vụ bàn giao tài sản thế chấp cho Ngân hàng TMCP XNK….

- Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP XNK….., thì ông Nguyễn Hồng Q và bà Lý Thị L phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP XNK ...cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

- Về án phí:

- Các bên thỏa thuận ông Nguyễn Hồng Q và bà Lý Thị L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 64.476.800 đồng (Sáu mươi tư triệu, bốn trăm bẩy sáu nghìn, tám trăm đồng).

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP XNK ...số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.735.000 đồng (Năm mươi sáu triệu, bảy trăm ba lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23 số 0016984 ngày 09/1/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ