vanban.org

Quyết định 63/2024/HNST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Tạ Thị Á. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2024/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 05 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điều 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 36/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2024. Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những yêu cầu sau đây:

- Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1999.

- Chị Tạ Thị Á, sinh năm 2000.

Cùng địa chỉ: Thôn Chí Phú, xã Sơn Đà, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 27/02/2024, Tòa án nhân dân huyện Ba Vì đã tiến hành lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành với nội dung:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Tạ Thị Á xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Nguyễn Minh Đức, sinh ngày 01/10/2017 và cháu Nguyễn Bảo L, sinh ngày 12/8/2019. Anh chị thoả thuận, anh Nguyễn Văn Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Minh Đ1đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi. Chị Tạ Thị Á là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Bảo L đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi. Sau khi ly hôn, anh Đ, chị Á được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Đ, chị Á đến khi hai cháu Đ1và L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi.

. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

. Về lệ phí: Anh Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Tạ Thị Á.

- Về con chung:

+ Giao cháu Nguyễn Minh Đức, sinh ngày 01/10/2017 cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Đ1đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi.

+ Giao cháu Nguyễn Bảo L, sinh ngày 12/8/2019 cho chị Tạ Thị Á trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi.

+ Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Văn Đ và chị Tạ Thị Á đến khi có quyết định khác thay đổi.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn Đ về việc chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình. Số tiền này được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì, Tp. Hà Nội ngày 23/02/2024 theo biên lai số 0013955.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ