vanban.org

Quyết định 63/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trầm Xuân H, anh Trầm Xuân H1 và bà Lâm Xuân H2 cùng thống nhất thỏa thuận và xác định bà Lâm Xuân H2, sinh ngày 17/12/1952; nơi thường trú ấp V Y, xã L Đ, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh theo căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 30/5… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒ A Á N NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2023/QĐST-HNGĐ
́

QUYÊT ĐI ̣NH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 76/2023/TLST- HNGĐ ngày 22/3/2023, giữa:

- Đồng nguyên đơn: Anh Trầm Xuân H, sinh năm 1970

Anh Trầm Xuân H1, sinh năm 1971

Cùng cư trú: Số 250 khóm A, phường B, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Lâm Xuân H2, sinh năm 1952

Nơi cư trú: Ấp V Y, xã L Đ, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào 88, 90, 101 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ kết luận giám định số: 2388/KL-KTHS, ngày 14/4/2023 của Phân Viện khoa học hình sự Bộ Công an tại Thành Phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19/4/2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trầm Xuân H, anh Trầm Xuân H1 và bà Lâm Xuân H2 cùng thống nhất thỏa thuận và xác định bà Lâm Xuân H2, sinh ngày 17/12/1952; nơi thường trú ấp V Y, xã L Đ, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh theo căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 30/5/2022 là mẹ đẻ của anh Trầm Xuân H, sinh ngày 19/7/1970 và Trầm Xuân H1, sinh ngày 16/10/1971. Theo kết luận giám định số: 2388/KL-KTHS, ngày 14/4/2023 của Phân Viện khoa học hình sự Bộ Công an tại Thành Phố Hồ Chí Minh kết luận bà Lâm Xuân H2 có quan hệ huyết thống mẹ - con với anh Trầm Xuân H, anh Trầm Xuân H1.

Anh Trầm Xuân H và anh Trầm Xuân H1 được liên hệ với Cơ quan có thẩm quyền để cải chính hộ tịch trong giấy khai sinh của anh Trầm Xuân H, anh Trầm Xuân H1 mẹ đẻ tên là Lâm Xuân H2.

- Về án phí: anh Trầm Xuân H, anh Trầm Xuân H1 tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai số 0015372 ngày 22 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Anh H, anh H1 được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

- Về chi phí giám định: Ông Trầm Xuân H và Trầm Xuân H1 tự nguyện chịu 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) tiền chi phí giám định ADN đã nộp xong.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ