vanban.org

Quyết định 63/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H1 và ông Nguyễn Văn H2 (Giấy đăng ký kết hôn số 24/2017 ngày 31/3/2017 do Uỷ ban nhân dân phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, tp.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H1 và ông Nguyễn Văn H2 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H1 và ông Nguyễn Văn H2 (Giấy đăng ký kết hôn số 24/2017 ngày 31/3/2017 do Uỷ ban nhân dân phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, tp.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2023/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 07 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 451/2022/TLST-HNGĐ về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm: 1983. Địa chỉ: đường G 4, quận quận S, thành phố Đà Nẵng.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm: 1981. Địa chỉ: đường Đ, quận L, thành phố Đà Nẵng

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H1 và ông Nguyễn Văn H2 (Giấy đăng ký kết hôn số 24/2017 ngày 31/3/2017 do Uỷ ban nhân dân phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng cấp).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H1 và ông Nguyễn Văn H2 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Nguyễn Thị H1 và ông Nguyễn Văn H2 có 01 con chung là cháu: Nguyễn Văn Gia Phú, sinh ngày 05/5/2019. Ly hôn, bà H1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu: Nguyễn Văn Gia Phú và ông H2 có nghĩa vụ cấp dưỡng 1.500.000 đồng mỗi tháng cho đến khi cháu Phú đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 04/2023.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H1 và ông Nguyễn Văn H2 tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị H1 và ông Nguyễn Văn H2 không nợ ai và cũng không ai nợ ông bà.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị H1 tự nguyện chịu theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002222 ngày 23/11/2022 của Chi cục THADS quận Cẩm Lệ. Bà H1 được hoàn trả số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ