- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Vũ D và chị Bùi Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 11 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: anh Trần Vũ D, sinh năm 1994. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn T, xã S, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 2000. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn G, xã A, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Vũ D và chị Bùi Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Vũ D và chị Bùi Thị Thu H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 61, ngày 10/10/2019 của y ban nhân dân xã A, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Bùi Thị Thu H và Trần Vũ D không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung; tài n chung, công ức và n chung: chị Bùi Thị Thu H và anh Trần Vũ D đều xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: anh Trần Vũ D tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án ph dân sự sơ thẩm; trả lại cho anh Trần Vũ D 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039269 ngày 03/4/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - UBND xã A (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Đức Hiệp |