vanban.org

Quyết định 63/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng Ng và chị Đinh Thị O.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: giao cháu Lê Hồng A, sinh ngày 04 tháng 11 năm 2020 cho chị Đinh Thị O trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Trọng Ng - Đinh Thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng Ng và chị Đinh Thị O.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƯ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2023/QĐST-HNGĐHoa Lư, ngày 28 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 114/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Trọng Ng, sinh năm 1978, địa chỉ: số nhà 03, ngách 1/127, phố V, đường N, phường T, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Chị Đinh Thị O, sinh năm 1989, địa chỉ: thôn Đ, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng Ng và chị Đinh Thị O.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: giao cháu Lê Hồng A, sinh ngày 04 tháng 11 năm 2020 cho chị Đinh Thị O trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Hàng tháng, anh Lê Trọng Ng phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị O với mức cấp dưỡng 1.500.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2024 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi.

Anh Ng có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị O. Khi cần thiết, anh Ng, chị O có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày chị O có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, anh Ng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung, công nợ chung: không đề nghị tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Ng phải nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn và 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án ký hiệu: BLTU/23, số 0000620 ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư. Anh Ng đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ