vanban.org

Quyết định 63/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị Thu H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển 01, ngày 17/3/1991 của Ủy ban nhân dân xã Cuôr Knia, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực …

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1: Về con chung: Giao con Phạm Thị H Thắm, sinh ngày 21/11/2016 cho chị Nguyễn Thị Thu H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đến tuổi thành niên. Anh Phạm Văn S không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn S - Nguyễn Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị Thu H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển 01, ngày 17/3/1991 của Ủy ban nhân dân xã Cuôr Knia, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực …
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠ H
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2023/QĐST-HNGĐĐạ H, ngày 18 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 122/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1969; Nơi cư trú: Tổ dân phố 12, thị trấn Mađaguôi, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1971; Nơi cư trú: Tổ dân phố 12, thị trấn Mađaguôi, huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào khoản khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thuờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn S và chị Nguyễn Thị Thu H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển 01, ngày 17/3/1991 của Ủy ban nhân dân xã Cuôr Knia, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1: Về con chung: Giao con Phạm Thị H Thắm, sinh ngày 21/11/2016 cho chị Nguyễn Thị Thu H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đến tuổi thành niên. Anh Phạm Văn S không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

“Anh Phạm Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con nhưng lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể được thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào trình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật”.

2.2: Về tài sản chung: Có tài sản chung nhưng các bên không có tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2.3: Về nợ chung, nợ riêng: Không có, các bên không có tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2.4: Về án phí: Anh Phạm Văn S thỏa thuận nhận nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011197 ngày 23/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đạ H, tỉnh Lâm Đồng, trả lại cho anh Phạm Văn S số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ