vanban.org

Quyết định 63/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Thân Văn K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung của vợ chồng: Giao con chung là cháu Thân Thị Ngọc D, sinh ngày 16/02/2019 cho chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Thân Thị Ngọc D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi nuôi con chung. Anh Thân Văn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Thân Văn K."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Thân Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2023/QĐST- HNGĐCan Lộc, ngày 15 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2023/TLST-HNGĐ ngày 25/07/2023, giữa chị Trần Thị T, sinh ngày 28/07/1994, địa chỉ: Thôn Y, xã Q, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh và anh Thân Văn K, sinh ngày 20/02/1989, địa chỉ: Thôn Y, xã Q, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/08/2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/08/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Thân Văn K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung của vợ chồng: Giao con chung là cháu Thân Thị Ngọc D, sinh ngày 16/02/2019 cho chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Thân Thị Ngọc D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi nuôi con chung. Anh Thân Văn K đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng), kể từ ngày 01/08/2023 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi nuôi con chung, phương thức cấp dưỡng nuôi con chung một tháng một lần. Anh Thân Văn K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung theo luật định, không được ai cản trở, ngăn cấm.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Thân Văn K, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Trần Thị T và anh Thân Văn K thỏa thuận chị Trần Thị T chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0010990 ngày 25/07/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc. Chị Trần Thị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ