vanban.org

Quyết định 63/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 08/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bùi Thị H1, Sinh năm 1979 Địa chỉ: ấp B , xã L, huyện B, tỉnh E. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Vay Bùi Thị H1 với Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH E

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63 /2023/QĐST-DSB, ngày 08 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 07 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 180/2023/TLST-DS, ngày 29 tháng 06 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bùi Thị H1, Sinh năm 1979

Địa chỉ: ấp B , xã L, huyện B, tỉnh E.

* Bị đơn: Nguyễn Thị L1, sinh năm 1989

Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện B, tỉnh E.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị L1 thừa nhận còn nợ bà Bùi Thị H1 số tiền hụi 150.000.000 đồng ( Một trăm năm mươi triệu đồng)

- Ghi nhận bà Bùi Thị H1 chỉ yêu cầu một mình bà nguyễn Thị L1 trả nợ.

- Ghi nhận bà Bùi Thị H1 không yêu cầu tính lãi suất.

- Bà Nguyễn Thị L1 đồng ý trả bà Bùi Thị H1 số tiền hụi 150.000.000 đồng ( Một trăm năm mươi triệu đồng) và trả ngay sau quyết định có hiệu lực pháp luật

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hánh án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phài chịu khoản lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch thỏa thuận mỗi bên chịu phân nữa cụ thể:

- Bà Nguyễn Thị L1 phải chịu án phí là 1.875.000 đồng (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

- Bà Bùi Thị H1 phải chịu án phí là 1.875.000 đồng (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Bùi Thị H1 đã nộp là 4.375.000 đồng (Bốn triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005044 ngày 28/06/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B. Vậy bà Bùi Thị H1 được hoàn lại số tiền chênh lệch là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ