vanban.org

Quyết định 63/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 08/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H Trụ sở: Số A, Đống Đa, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------
Số: 63/2023/QĐST-DS
Long Biên, ngày 08 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ /UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 97/TLST-DS ngày 09/5/2023.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

Công nhận sự thỏa thuận của các bên:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H

Trụ sở: Số A, Đống Đa, Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Ánh D theo Giấy ủy quyền tham gia tố tụng số 3006 ngày 06/4/2023

Bị đơn: Ông Phạm Tuấn V, sinh năm 1988

HKTT: Số V, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Hiện trú tại: S, quận Long Biên, Hà Nội.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1, Hai bên xác nhận:

Ông Phạm Tuấn V còn nợ ngân hàng TMCP H dư nợ tạm tính đến ngày 25/5/2023 là 656,945,187 đồng (Sáu trăm năm mươi sáu triệu, chín trăm bốn mươi năm nghìn, một trăm tám mưới bảy đồng), trong đó nợ gốc là: 386,934,214 đồng, nợ lãi: 194,272,532 đồng; nợ lãi quá hạn: 75,738,441 đồng.

2.2, Phương thức thanh toán:

Ông Phạm Tuấn V và Ngân hàng TMCP H đã thỏa thuận về lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

Lần thứ nhất: Đến ngày 30/8/2023: Bị đơn sẽ thanh toán 50.000.000 VNĐ (Năm mươi triệu đồng)

Lần thứ hai: Đến ngày 30/11/2023: Bị đơn sẽ thanh toán 50.000.000 VNĐ (Năm mươi triệu đồng)

Lần thứ ba: Đến ngày 29/02/2024: Bị đơn sẽ thanh toán 50.000.000 VNĐ (Năm mươi triệu đồng)

Lần thứ tư: Đến ngày 31/05/2024: Bị đơn sẽ thanh toán 50.000.000 VNĐ (Năm mươi triệu đồng)

Lần thứ năm: Đến ngày 31/08/2024: Bị đơn sẽ thanh toán 50.000.000 VNĐ (Năm mươi triệu đồng)

Lần thứ sáu: Đến ngày 30/11/2024: Bị đơn sẽ thanh toán 50.000.000 VNĐ (Năm mươi triệu đồng)

Lần thứ bảy: Đến ngày 28/02/2025: Bị đơn sẽ thanh toán 50.000.000 VNĐ (Năm mươi triệu đồng)

Lần thứ tám: Đến ngày 31/05/2025: Bị đơn sẽ tất toán toàn bộ khoản vay.

Kể từ ngày 25/5/2023, ông Tuấn V phải chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc còn lại theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng phát hành và sử dụng Thẻ quốc tế và Hợp đồng tín dụng hạn mức đã ký cho đến khi thanh toán hết nợ cho MSB.

2.3, Về án phí:

Hoàn trả là ngân hàng 12.316.000 VNĐ (Mười hai triệu ba trăm mười sáu nghìn đồng chẵn) đã đóng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội ngày 04/5/2023.

Ông Việt chịu toàn bộ phần án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 15.138.904 VNĐ (Mười lăm triệu một trăm ba tám nghìn chín trăm linh tư đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ