- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Đỗ Đình D thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2023/QĐCNTTLH | Quốc Oai, ngày 19 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Đỗ Đình D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Đỗ Đình D.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1993; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/12/2021 nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội và anh Đỗ Đình D, sinh năm 1989; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/11/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: Đội 12, thôn B, xã L, huyện Q, thành phố Hà Nội.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Đỗ Đình D là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2012; quyển số 2011-2012 ngày 01 tháng 12 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Q, thành phố Hà Nội;
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Đỗ Đình D thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Anh chị xác nhận có 02 con chung là cháu Đỗ Thị Khánh N, sinh ngày 15 tháng 12 năm 2013 và cháu Đỗ Thị Khánh T, sinh ngày 22 tháng 11 năm 2016. Giao anh D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Ng; Giao chị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu T. Việc giao con được thực hiện kể từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác.
Chị Nguyễn Thị Mỹ L và anh Đỗ Đình D không phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh chị xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Q; - UBND xã L, huyện Q, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Long |