- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 63/2023/HNGĐ-ST Ngày: 27 – 7 - 2023 V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ - TỈNH HẬU GIANG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lữ Thành Đồng
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Út
Ông Phạm Ngọc Anh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 27 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 50/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 88/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 03 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn Ng, sinh năm: 1979 (có mặt).
Nơi cư trú: Ấp 5, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
2. Bị đơn: Chị Danh Thị Mộng Kh, sinh năm: 1979 (có mặt).
Nơi cư trú: Ấp 5, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn Huỳnh Văn Ng trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Ng và chị Kh tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 1998, không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2018 thì vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, tình tính không còn hòa hợp, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, hai bên không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng anh chị ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Hiện anh Ng không còn tình cảm gì với chị Kh, nên anh Ng yêu cầu ly hôn với chị Kh.
Về con chung : Có 03 con chung là Huỳnh Văn Kh (nam) sinh ngày 18/6/1999, Huỳnh Văn S (nam) sinh ngày 05/9/2001, Huỳnh Thị Trúc L (nữ) sinh ngày 23/11/2006. Hiê ̣n cháu Kh và cháu S đa trưỡ
̉ ng thành, cháu L đa lỡ ́ n anh Ng nghe theo ý kiến của con.
Về tài sản chung: Có nhưng vợ chồng tự thỏa thuâ ̣n không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, bị đơn Lê Danh Thị Mô ̣ng Kh trình bày:
Chị Kh thống nhất với lời trình bày của anh Ng về quan hệ hôn nhân, cũng như con chung, tài sản chung, nợ chung là đúng. Theo chị Kh thì vợ chồng anh chị không có mâu thuẫn gì, không biết lý do gì mà anh Ngoan đòi ly hôn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Kh không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Yêu cầu được nuôi, không yêu cầu cấp dưỡng
Về tài sản chung: Có nhưng vợ chồng tự thỏa thuâ ̣n , không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá và nhận định về những chứng cứ, những tình tiết của vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Anh Huỳnh Văn Ng yêu cầu ly hôn, nuôi con. Căn cứ theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” được Luật Hôn nhân và gia đình điều chỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Văn Ng thấy rằng:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn Ng và chị Danh Thị Mộng Kh tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 1998 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t. Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình thì hôn nhân của anh chi ̣ không được xem là hôn nhân hợp pháp nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tại phiên tòa anh Ng vẫn cương quyết yêu cầu được ly hôn với chị Kh. Nhận thấy anh Ng và chị Kh đã có thời gian mâu thuẫn và ly thân kéo dài từ đầu năm 2018 cho đến nay, nhưng anh chị không thể hàn gắn được tình cảm vợ chồng và mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Ng và chị Kh theo quy định tại Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Ng và chị Kh cùng thống nhất có 03 con chung là Huỳnh Văn Kh (nam) sinh ngày 18/6/1999, Huỳnh Văn S (nam) sinh ngày 05/9/2001, Huỳnh Thị Trúc L (nữ) sinh ngày 23/11/2006. Xét yêu cầu nuôi con chung của chị Kh, hội đồng xét xử thấy rằng: Cháu Kh và cháu S đa trưỡ
̉ ng thành, có khả năng tự lao động , anh Ng và chị Kh không yêu cầu nên hô ̣i đồng xét xử không xem xét . Riêng cháu L hiê ̣n đang s ống với chị Kh , cháu Ly trên 07 tuổi, cháu có nguyện vọng xin được sống với mẹ . Vì vậy, để đảm bảo cho sự phát triển toàn diện về tâm sinh lý cũng như ổn định cuộc sống cho cháu, Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Huỳnh Thị Trúc L cho chị Kha được tiếp tục nuôi dưỡng là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Anh Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Kha chưa yêu cầu nên không xem xét.
Về tài sản chung: Có, nhưng vợ chồng tự thỏa thuâ ̣n không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc đương sự phải nô ̣p theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH;
Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng: Điều 9; Điều 14; Điều 51; Điều 53; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
ƠTuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Huỳnh Văn Ng và chị Danh Thị Mộng Kh.
Về con chung: Chị Danh Thi ̣ Mô ̣ng Kh được tiếp tu ̣c nuôi con chung là cháu Huỳnh Thị Trúc L (nữ), sinh ngày 23/11/2006, cháu L hiện đang sống với chị Kha.
Dành quyền thăm nom , chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Ng không ai được cản trở .
Về cấp dưỡng nuôi con : Anh Ng không phải cấp dưỡng nuôi con do chi ̣ Kh chưa yêu cầu.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuâ ̣n không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không xem xét.
Về nợ chung: Anh Ng và chị Kh xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Huỳnh Văn Ng phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được chuyển từ tạm ứng án phí sang án phí theo lai thu số 0006852 phiếu lập ngày 08/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND h.Long Mỹ; - Chi cục THADS h.Long Mỹ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lữ Thành Đồng |