vanban.org

Quyết định 63/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân T và chị Trần Thị N. Giấy chứng nhận kết hôn số 37 Quyển số 1, đăng ký ngày 15/10/2009 tại Ủy ban nhân dân phường Biên Giang, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội không còn giá trị. Về con chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Trần Thị N có 0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Xuân T và chị Trần Thị N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2022/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 25 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 639/2021/TLST-VHNGĐ ngày 30/12/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Bên chồng: Anh Nguyễn Xuân T, sinh ngày 30/7/1989; ĐKHKTT: Tổ Dân phố RĐ, phường BG, quận HĐ, thành phố Hà Nội;

- Bên vợ: Chị Trần Thị N, sinh ngày 28/10/1988; ĐKHKTT: Tổ Dân phố RĐ, phường BG, quận HĐ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân T và chị Trần Thị N đăng ký kết hôn vào ngày 15/10/2009 tại Ủy ban nhân dân phường Biên Giang, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, vợ chồng có 03 con chung, do cách sống không hợp nhau nên thường phát sinh mâu thuẫn. Ly thân từ tháng 12 năm 2020 đến nay. Hiện nay, do bất đồng quan điểm kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn mặc dù vợ chồng đã tìm nhiều cách để khắc phục mâu thuẫn, gia đình hai bên giúp vợ chồng hòa giải nhưng không thể hòa thuận, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh, chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình thì việc anh T và chị N thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

. Về con chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Trần Thị N có 03 con là: Nguyễn Thị Hồng N1, sinh ngày 01/8/2010; Nguyễn Thị Huyền T1, sinh ngày 27/4/2012 và Nguyễn Xuân Đ, sinh ngày 06/4/2016. Hai bên thống nhất:

+ Anh Nguyễn Xuân T nuôi con chung Nguyễn Thị Hồng N1, sinh ngày 01/8/2010 và Nguyễn Xuân Đ, sinh ngày 06/4/2016, cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Chị Trần Thị N nuôi con chung Nguyễn Thị Huyền T1, sinh ngày 27/4/2012, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Trần Thị N đều tạm thời không yêu cầu bên kia đóng góp tiền nuôi các con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Xuân T và chị Trần Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

. Về tài sản chung, nợ chung:

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Trần Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Trần Thị N khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị N tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.

Xét thấy các nội dung thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân T và chị Trần Thị N. Giấy chứng nhận kết hôn số 37 Quyển số 1, đăng ký ngày 15/10/2009 tại Ủy ban nhân dân phường Biên Giang, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội không còn giá trị.

- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Trần Thị N có 03 con là: Nguyễn Thị Hồng N1, sinh ngày 01/8/2010; Nguyễn Thị Hồng Trang, sinh ngày 27/4/2012 và Nguyễn Xuân Đ, sinh ngày 06/4/2016. Hai bên thống nhất:

+ Anh Nguyễn Xuân T nuôi con chung Nguyễn Thị Hồng N1, sinh ngày 01/8/2010 và Nguyễn Xuân Đ, sinh ngày 06/4/2016, cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

+ Chị Trần Thị N nuôi con chung Nguyễn Thị Hồng Trang, sinh ngày 27/4/2012, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng cho con chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Trần Thị N đều tạm thời không yêu cầu bên kia đóng góp tiền nuôi các con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Xuân T và chị Trần Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung:

+ Tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Trần Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Nợ chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Trần Thị N khai vợ chồng không có nợ chung với ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị N tự nguyện nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0009606 ngày 30/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ