- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh phạm van C và chị Ngô Thị S thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn C và chị Ngô Thị S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2022/QĐST-HNGĐ | Nông Cống, ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn C, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn HT, xã CC, huyện NC, Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Ngô Thị S, sinh năm 1988 ĐKNKTT: Thôn HT, xã CC, huyện NC, Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Xóm NS, xã ĐT, huyện YT, Nghệ An Căn cứ vào các Điều: 51, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn C và chị Ngô Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn C và chị Ngô Thị S. 2.2. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Giao cháu Phạm Thị Diễm Q, sinh ngày 20/7/2009 cho chị Ngô Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị S không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phạm Văn C có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Anh Phạm Văn C và chị Ngô Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Phạm Văn C phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu tiền số AA/2022/0006805 ngày 14 tháng 02 năm 2022. Trả lại cho anh C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Nông Cống; - THADS huyện Nông Cống; - UBND xã CC; - Lưu hồ sơ vụ án. | Võ Kỳ Anh |