vanban.org

Quyết định 63/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị M và anh Đặng Linh Nhật D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Võ Thị M và anh Đặng Linh Nhật D đồng ý thuận tình ly hôn (ĐKKH số 183 ngày 16/9/2014). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị M, Đăng Linh Nhật D "ly hôn, tranh chấp nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị M và anh Đặng Linh Nhật D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2022/QĐST- HNGĐĐông Hà, ngày 18 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 95/2022/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị M, sinh năm: 1993;

Địa chỉ: Khu phố X, Phường Y, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Anh Đặng Linh Nhật D, sinh năm: 1991;

Địa chỉ: Khu phố X, Phường Y, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị M và anh Đặng Linh Nhật D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Võ Thị M và anh Đặng Linh Nhật D đồng ý thuận tình ly hôn (ĐKKH số 183 ngày 16/9/2014).

- Về con chung: Giao cháu Đặng Linh Nhật K, sinh ngày 02/01/2015 cho chị Võ Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đặng Linh Nhật D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Linh Nhật K với mức 1.800.000 đồng/tháng, kể từ tháng 6/2022 cho đến khi cháu Đặng Linh Nhật K thành niên, có khả năng lao động.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đặng Linh Nhật D và chị Võ Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Chị Võ Thị M thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số CC/2021/0000229, ngày 22 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. (Chị Võ Thị M đã nộp đủ án phí).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ