- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Đình Th và chị Nguyễn Lê Hoài Duyên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2022/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 16 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 44/2022/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Đình Th, sinh năm 1983. Trú tại: Tổ 36, phường K, quận Ng, TP Đ. Có mặt.
Bị đơn: Chị Nguyễn Lê Hoài D, sinh năm 1993. Trú tại: Tổ 36, phường K Mỹ, quận Ng, TP Đ. Địa chỉ liên lạc: Số 478 Đ, quận Th; tp Đ
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V. Đại diện theo ủy theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phú S – sinh năm 1974; chức vụ:Trưởng phòng khách hàng cá nhân. Địa chỉ liên hệ: Số 129 lê Lợi, phường Hải Châu I, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Đình Th và chị Nguyễn Lê Hoài Duyên.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Đình Th và chị Nguyễn Lê Hoài D thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 73, ngày 18/06/2015,của Ủy ban nhân dân phường Thanh Khê Tây, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý)
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con chung giữa anh Thanh và chị D như sau: Giao con Phan Nguyễn Anh Th – sinh ngày: 19/8/2016 cho anh Phan Đình Th trực tiếp nuôi dưỡng và giao con Phan Nguyễn Minh Th - sinh ngày: 16/3/2018 cho chị Nguyễn Lê Hoài D trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Ly hôn các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Công nhận sự thỏa thuận về tài sản chung như sau:
Giao ngôi nhà trị giá 447.000.000đ( xây trên đất của anh Phan Đình Th), tại thửa đất số 38, tờ bản đồ B2.16. Địa chỉ: Khu số 4 mở rộng, khu đô thị mới nam Cầu Tuyên Sơn (nay thuộc số 77 đường Nước Mặn 5), phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BE 778830, số vào sổ cấp GCN: CH 02245 được UBND quận Ngũ Hành Sơn cấp ngày 26/9/2011 đứng tên anh Thanh cho anh Phan Đình Th được quyền sở hữu, sử dụng, anh Phan Đình Th không phải thối trả chênh lệch nào của trị giá ngôi nhà cho chị Nguyễn Lê Hoài Duyên.
Anh Phan Đình Th có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh ngôi nhà xây tại thửa đất số 38, tờ bản đồ B2.16. Địa chỉ: Khu số 4 mở rộng, khu đô thị mới nam Cầu Tuyên Sơn (nay thuộc số 77 đường Nước Mặn 5), phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BE 778830, số vào sổ cấp GCN: CH 02245 được UBND quận Ngũ Hành Sơn cấp ngày 26/9/2011đứng tên anh Phan ĐìnhThanh, để thuộc sở hữu của anh Phan Đình Th và phải chịu mọi chi phí điều chỉnh theo qui định của pháp luật nếu có.
- Về nợ chung: Công nhận sự thỏa thuận về nợ chung giữa anh Phan Đình Th và chị Nguyễn Lê Hoài D như sau: Anh Phan Đình Th có nghĩa vụ tiếp tục trả toàn bộ 02 khoản vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V - chi nhánh Sông Hàn, theo Hợp đồng tín dụng số: 01/2017/1862593/HĐTD ngày 07/7/2017 và Hợp đồng số 01/2021/1862593/HĐTD ngày 11/01/2021, tổng số nợ gốc là 484.925.000đ gốc và Lãi phát sinh cho ngân hàng cho đến khi kết thúc thời hạn hợp đồng vay
Ngân hàng đồng ý với thỏa thuận này của anh Thanh và chị D, đồng ý anh Phan Đình Th tiếp tục trả nợ cho đến khi kết thúc thời hạn hợp đồng vay( Nếu sau này anh Thanh vi phạm nghĩa vụ thì ngân hàng có quyền khởi kiện vụ án dân sự khác).
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ thỏa thuận anh Th phải chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Th đã nộp theo biên lai thu số 0001273 ngày 25/5/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
- Án phí tài sản chung: Anh Thanh phải chịu 10.940.000đồng được khấu trừ số tiền 730.000đồng (thu tại biên lai là 888.000đ - 150.000đ án phí hôn nhân), biên lai thu số 0001273 ngày 25/5/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, số còn lại anh Thphải nộp thêm là 10.210.000đ.
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá anh Thtự nguyện chịu (đã nộp và chi phí xong).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS Q.NHS; - UBND phường Thanh Khê Tây, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng. (theo Giấy KH số 73, quyển sổ 01/2015 đăng ký ngày 18/6/2015). - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN đã ký Lƣơng Thị Anh |