vanban.org

Quyết định 63/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Thận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Thân Trần D. 2.

Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Th nuôi dưỡng con chung là Thân Minh M, sinh ngày 28/5/2021. Giao cho anh Thân Trần D nuôi dưỡng con chung là Thân Minh T, sinh ngày 02/02/2017. Vấn đề cấp dưỡng chị Th, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị Th, anh D có quyền, nghĩa vụ thăm…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thu ly hôn Dũng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Thận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Thân Trần D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN
TỈNH BẮC GIANG
Số: 63/2022/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Tân Yên, ngày 21 tháng 3 năm 2022

CÔNG NHẬN THẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 247/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2021 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1985 Nơi cư trú: Đại T 5 - 6, xã Đại T, huyện Yên L, tỉnh Vĩnh Phúc. * Bị đơn: Anh Thân Trần D, sinh năm 1983 Nơi cư trú: Thôn Tr, xã Hợp Đ, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Đpiều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc Thận tình ly hôn và thỏa Thận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Thận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Thận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Thân Trần D. 2. Công nhận sự thoả Thận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Th nuôi dưỡng con chung là Thân Minh M, sinh ngày 28/5/2021. Giao cho anh Thân Trần D nuôi dưỡng con chung là Thân Minh T, sinh ngày 02/02/2017. Vấn đề cấp dưỡng chị Th, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị Th, anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở chị Th, anh D thực hiện quyền và nghĩa vụ này.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Chị Th, anh D tự thỏa Thận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai Th số 0011397 ngày 07/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Chị Nguyễn Thị Th được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ