vanban.org

Quyết định 63/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp Q, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị L- Nguyễn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2022/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TẠI PHIÊN TÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngoan

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Phạm Thị Thu Trang

Ông Phạm Quốc Toàn

Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2021/TLST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2021 về việc “Đòi lại tài sản và tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ấp Q, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1971.

Địa chỉ: ấp Q, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị G, sinh năm 1971.

Địa chỉ: ấp Q, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn B, bà Bùi Thị G có trách nhiệm di dời căn nhà trên đất có kết cấu nền đất, cột bê tông đúc sẵn, vách tole +lá, mái tole tráng kẽm, không trần để trả lại cho bà Nguyễn Thị L phần đất qua đo đạc thực tế có diện tích 68.8m2 thuộc thửa đất số 06 (ký hiệu 6a), tờ bản đồ số 28, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại xã Thạnh Phú Đông, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre do bà Nguyễn Thị L đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Bà Nguyễn Thị L giao cho ông Nguyễn Văn B và bà Bùi Thị G được toàn quyền quản lý sử dụng phần đất và tài sản gắn liền với đất có diện tích 60.3m2 thuộc thửa số 6b (ký hiệu 6b); diện tích 161.7m2 thuộc thửa 6 (ký hiệu 6c), và diện tích 93.2m2 thuộc thửa số 283 (ký hiệu 283a), cùng tờ bản đồ số 28, cùng toạ lạc tại xã Thạnh Phú Đông, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre do bà Nguyễn Thị L đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

(có hồ sơ đo đạc kèm theo quyết định).

Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét điều chỉnh lại diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo nội dung thoả thuận cho các đương sự khi có yêu cầu.

- Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ nộp 4.587.000 (bốn triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn) đồng. Ông Nguyễn Văn B và bà Bùi Thị G có nghĩa vụ nộp 2.536.000 (Hai triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn) đồng. Ghi nhận các bên đã nộp xong.

3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

Bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007445 ngày 31/3/2021. Chi Cục thi hành án huyện Giồng Trôm hoàn lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên.

Ông Nguyễn Văn B và bà Bùi Thị G có trách nhiệm liên đới nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông Nguyễn Văn B tự nguyện nộp thay bà Bùi Thị G và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.100.000 (hai triệu một trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0009003 ngày 21/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi Cục thi hành án huyện Giồng Trôm hoàn lại cho ông Nguyễn Văn B số tiền 1.950.000 (một triệu chín trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ