vanban.org

Quyết định 63/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thi L và bà Nguyễn Thị Cẩm H tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Thi L và bà Nguyễn Thị Cẩm H thỏa thuận thống nhất là bà Nguyễn Thị Cẩm H được quyền nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Thiên Ph, sinh ngày 30/9/2017 và Nguyễn Ngọc Bình A, sinh ngày 07/4/2014.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân Nguyễn Thị Cẩm H - NGuyễn Thi L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN TRỤ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2021/QĐST-HNGĐTân Trụ, ngày 08 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 92/2021/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, huyện T, tỉnh Long An.

2. Ông Nguyễn Thi L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp 2, xã T, huyện H, tỉnh Long An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Thi L và bà Nguyễn Thị Cẩm H tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Long An ngày 19/12/2013, đây là hôn nhân hợp pháp.

Tại phiên hòa giải ngày 30 tháng 6 năm 2021, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn do không còn tình cảm với nhau, thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung, cấp dưỡng nuôi con, thỏa thuận được với nhau về việc không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thi L và bà Nguyễn Thị Cẩm H tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Thi L và bà Nguyễn Thị Cẩm H thỏa thuận thống nhất là bà Nguyễn Thị Cẩm H được quyền nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Thiên Ph, sinh ngày 30/9/2017 và Nguyễn Ngọc Bình A, sinh ngày 07/4/2014. Ông Nguyễn Thi L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản: Ông Nguyễn Thi L và bà Nguyễn Thị Cẩm H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Thi L và bà Nguyễn Thị Cẩm H xác định không có.

- Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Thi L và bà Nguyễn Thị Cẩm H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng: Ông Nguyễn Thi L và bà Nguyễn Thị Cẩm H thống nhất mỗi bên chịu ½ trên số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Cụ thể:

- Ông Nguyễn Thi L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0007128 ngày 30/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ, tỉnh Long An. Hoàn trả cho ông L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Bà Nguyễn Thị Cẩm H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0007127 ngày 30/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ, tỉnh Long An. Hoàn trả cho bà H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ