- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2021/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 21 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾTĐỊNH
CÔNGNHẬNTHUẬNTÌNHLYHÔN
VÀSỰTHỎATHUẬNCỦA CÁCĐƯƠNGSỰ
TÒAÁN NHÂN DÂNHUYỆNĐĂKHÀ-TỈNH KONTUM
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 101/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Văn K, sinh năm: 1986
2. Chị Nguyễn Ngọc Bích T, sinh năm: 1986
Cùng trú tại địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh K
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Bích T và anh Phạm Văn K đều thừa nhận vào ngày 25/10/2010 có đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, được xác định là hôn nhân hợp pháp. Trong thời gian đầu chung sống hòa thuận sau đó thì cuộc sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, chị T và anh K đều thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn, hai bên đã cố gắng sống hòa hợp nhưng không thể khắc phục. Xét thấy việc anh chị thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Nguyên Khôi, sinh ngày 06/10/2011; Phạm An N, sinh ngày 12/3/2014. Anh, chị thỏa thuận, thống nhất khi ly hôn, anh K trực tiếp trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả 02 con chung cho đến khi các con đủ 18 tuổi, trưởng thành và tự lập được. Chị Nguyễn Ngọc Bích T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc Bích T và anh Phạm Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Văn K tự nguyện chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001604 ngày 01/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Ngọc Bích T và anh Phạm Văn K.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Nguyên Khôi, sinh ngày 06/10/2011 và cháu Phạm An N, sinh ngày 12/3/2014 cho anh Phạm Văn K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Khôi và cháu Nhiên đủ 18 tuổi, trưởng thành và tự lập được. Chị Nguyễn Ngọc Bích Tkhông phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
2. Về lệ phí Tóa án: Căn cứ Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, các đương sự phải chịu, anh Phạm Văn K tự nguyện chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001604 ngày 01/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND Huyện Đăk Hà; - UBND thị trấn Đăk Hà; - Chi cục THADS; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁNTHẨM PHÁN Phạm Thị Nga |