- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thanh B - Trương Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Thanh B và chị Trương
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2021/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 15 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng
02 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phan Thanh B, sinh năm 1974.
- Bị đơn: Chị Trương Thị L, sinh năm1979.
Đều có địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
07 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Thanh B và chị Trương
Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con: Vợ chồng có 2 người con chung là Phan Thị Thanh
Q, sinh ngày 23/02/1999; Phan Thị Ngọc D, sinh ngày 20/5/2009. Anh Phan Thanh B và Chị Trương Thị L thỏa thuận:
- Đối với cháu Phan Thị Thanh Q, sinh ngày 23/02/1999, đã trên 18 tuổi.
Anh B, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Giao cháu Phan Thị Ngọc D, sinh ngày 20/5/2009 cho chị Trương Thị L
chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Duyên đủ 18 tuổi.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phan Thanh B không cấp dưỡng nuôi
con.
Anh Phan Thanh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con theo quy định của
pháp luật.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phan Thanh B và chị Trương Thị L
không yêu cầu Toà giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phan Thanh B thuận chịu 150.000
đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh B đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001742, ngày 24 tháng 02 năm 2021, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh B được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án; và -- Lưu án văn. | THẨM PHÁN Phan Sang |