vanban.org

Quyết định 63/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Thanh B và chị Trương

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc nuôi con: Vợ chồng có 2 người con chung là Phan Thị Thanh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thanh B - Trương Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Thanh B và chị Trương
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2021/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 15 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng

02 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phan Thanh B, sinh năm 1974.

- Bị đơn: Chị Trương Thị L, sinh năm1979.

Đều có địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

07 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Thanh B và chị Trương

Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con: Vợ chồng có 2 người con chung là Phan Thị Thanh

Q, sinh ngày 23/02/1999; Phan Thị Ngọc D, sinh ngày 20/5/2009. Anh Phan Thanh B và Chị Trương Thị L thỏa thuận:

- Đối với cháu Phan Thị Thanh Q, sinh ngày 23/02/1999, đã trên 18 tuổi.

Anh B, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Giao cháu Phan Thị Ngọc D, sinh ngày 20/5/2009 cho chị Trương Thị L

chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Duyên đủ 18 tuổi.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phan Thanh B không cấp dưỡng nuôi

con.

Anh Phan Thanh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con theo quy định của

pháp luật.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phan Thanh B và chị Trương Thị L

không yêu cầu Toà giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phan Thanh B thuận chịu 150.000

đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh B đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001742, ngày 24 tháng 02 năm 2021, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh B được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ