- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Thị Ngân và Nguyễn Văn Diệp tr/c HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN Đ. H TỈNH K. T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2021 /QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021, các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Ng, sinh năm 1972 – Chủ cửa hàng vật liệu xây dựng Hoàng T.
Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Đ. H, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D.
Địa chỉ: Thôn 4 (Thôn Bình Minh), xã H.M, huyện Đ. H, tỉnh K. T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Ông Nguyễn Văn D phải trả cho bà Đặng Thị Ng số tiền nợ tính đến ngày 07/7/2021 là 25.519.000 (Hai mươi lăm triệu năm trăm mười chín ngàn đồng), trong đó gốc: 19.387.000 đồng (Mười chín triệu ba trăm tám mươi bảy ngàn đồng) và lãi tính đến ngày 07/7/2021 là 6.132.000 đồng (Sáu triệu một trăm ba mươi hai ngàn đồng).
Lãi suất phát sinh chậm trả tiền sẽ tiếp tục được tính kể từ ngày 08/7/2021 cho đến khi ông Nguyễn Văn D trả hết số tiền nợ cho bà Đặng Thị Ng theo mức lãi suất 0.8%/tháng mà các đương sự đã thỏa thuận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147
1
của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Án phí dân sự sơ thẩm là 637.975 đồng (Sáu trăm ba mươi bảy ngàn chín trăm bảy mươi lăm đồng), các đương sự phải chịu. Anh Nguyễn Văn D thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền này.
Hoàn trả lại cho bà Đặng Thị Ng số tiền 636.800 đồng (Sáu trăm ba mươi sáu ngàn tám trăm đồng), tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0005331 ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ. H, tỉnh K. T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đ.N; - TAND tỉnh K. T; - Đương sự; - VKSND huyện Đ..H; - Chi cục THADS huyện Đ. H; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Quách Văn N |