vanban.org

Quyết định 63/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Phạm Thị Th và anh Bùi Văn Đ1.

Công nhận kết quả hỏa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: 1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Th và anh Bùi Văn Đ1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Th-Đ thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Phạm Thị Th và anh Bùi Văn Đ1.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T1
TỈNH T2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:63/2021/QĐHG - HNGĐT1, ngày 23 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1

Thẩm phán ra Quyết định: Ông Đồng Ngọc Huyền;

Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 07 tháng 12 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa:

- Người khởi kiện: Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn ĐH, xã NH, huyện T1, tỉnh T2.

- Người bị kiện: Anh Bùi Văn Đ1, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Thôn ĐH, xã NH, huyện T1, tỉnh T2.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà Nhà nước hoặc các cơ quan, tổ chức cá nhân khác;

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Phạm Thị Th và anh Bùi Văn Đ1.

2. Công nhận kết quả hỏa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Th và anh Bùi Văn Đ1 thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung:

Chị Phạm Thị Th và anh Bùi Văn Đ1 có 02 con chung là Bùi Thị PT, sinh ngày 13/5/2011 và Bùi Đăng Kh, sinh ngày 01/11/2017. Ly hôn anh chị thống nhất đề nghị giao cho chị Th được trực tiếp nuôi dưỡng trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là Bùi Thị PT, sinh ngày 13/5/2011 và Bùi Đăng Kh, sinh ngày 01/11/2017 (con Trang có nguyện vọng được ở với mẹ). Anh Đ1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th mỗi con chung 01 triệu đồng, tổng là 02 triệu đồng/01 tháng kể từ tháng 12/2021 đến khi các con chung tròn 18 tuổi. Anh Đ1 có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở, việc thay đổi người nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi các bên có yêu cầu.

2.3. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Th và anh Bùi Văn Đ1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án Dân sự.

4. Các bên liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc biết được Quyết định.

5. Viện kiểm sát nhân dân huyện T1 có quyền kiến nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Tòa án.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ