vanban.org

Quyết định 63/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Cao Hoàng Ph và bà Phạm Thị Mộng Th thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 52, Quyển số 01/2015 đăng ký tại UBND Phường M, Quận A, Tp. HCM ngày 06/10/2015). 2. Về con chung: Ông Đỗ Cao Hoàng Ph và bà Phạm Thị Mộng Th có 01 (một) người con chung, họ tên là Đỗ Mạn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "PHƯƠNG - THU"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 29 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 612/2020/TLST–HNGĐ ngày 14/10/2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đỗ Cao Hoàng Ph, sinh năm 1991; địa chỉ: 333/20 Bến Vân Đ, Phường M, Quận A, Tp. HCM;

- Bà Phạm Thị Mộng Th, sinh năm 1991; địa chỉ: 487/47B/48/3 Tổ 7, khu phố M, phường Tân Thuận Đ, Quận B, Tp, HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự:

Bà Phạm Thị Mộng Th cư trú tại Quận 7, căn cứ Khoản 2 Điều 29, Điều 35; Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, nên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Tp. HCM.

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Đỗ Cao Hoàng Ph và bà Phạm Thị Mộng Th xác lập quan hệ hôn nhân năm 2015, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 52, Quyển số 01/2015 đăng ký tại UBND Phường M, Quận A, Tp. HCM ngày 06/10/2015).

Quá trình chung sống ông Đỗ Cao Hoàng Ph và bà Phạm Thị Mộng Th phát sinh mâu thuẫn, cả hai nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa Đỗ Cao Hoàng Ph và bà Phạm Thị Mộng Th thật sự không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Về con chung: Căn cứ vào bản sao trích lục khai sinh số 1007/TLKS-BS ngày 14/10/2016 tại UBND phường Tân Thuận Đ, Quận B, Tp. HCM và lời khai của các đương sự, có đủ cơ sở xác định ông Đỗ Cao Hoàng Ph và bà Phạm Thị Mộng Th xác nhận có 01 (một) người con chung, họ tên là Đỗ Mạnh H, sinh ngày 05/10/2016.

Các đương sự thỏa thuận giao trẻ Đỗ Mạnh H cho ông Đỗ Cao Hoàng Ph trực tiếp nuôi dưỡng, bà Phạm Thị Mộng Th cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2021, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Đỗ Cao Hoàng Ph và bà Phạm Thị Mộng Th xác nhận không có tài sản chung, nên không xét.

Về nợ chung: Ông Đỗ Cao Hoàng Ph và bà Phạm Thị Mộng Th xác nhận không có nợ chung, nên không xét.

Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Cao Hoàng Ph và bà Phạm Thị Mộng Th thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 52, Quyển số 01/2015 đăng ký tại UBND Phường M, Quận A, Tp. HCM ngày 06/10/2015).

1.2. Về con chung: Ông Đỗ Cao Hoàng Ph và bà Phạm Thị Mộng Th có 01 (một) người con chung, họ tên là Đỗ Mạnh H, sinh ngày 05/10/2016.

Giao trẻ Đỗ Mạnh H cho ông Đỗ Cao Hoàng Ph trực tiếp nuôi dưỡng, bà Phạm Thị Mộng Th cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2021, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng cho đến có căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo Điều 118 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Trong trường hợp bà Phạm Thị Mộng Th chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì bà Phạm Thị Mộng Th còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Bà Phạm Thị Mộng Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đỗ Cao Hoàng Ph và bà Phạm Thị Mộng Th không có tài sản chung, không có nợ chung.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Đỗ Cao Hoàng Ph và bà Phạm Thị Mộng Th chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.0000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0041636 ngày 14/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp. HCM. Vậy, ông Đỗ Cao Hoàng Ph và bà Phạm Thị Mộng Th đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ