vanban.org

Quyết định 63/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Huỳnh N và bị đơn anh Nguyễn Văn K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyên ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Huỳnh N và bị đơn anh Nguyễn Văn K. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Văn K thống nhất có một người con chung tên Nguyễn Đức N, sinh ngày 29/9/2017. Chị N và anh K thỏa thuận giao con chung cho chị N tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Huỳnh N và bị đơn anh Nguyễn Văn K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2020/QĐST-HNGĐThạnh Trị, ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 78/2020/TLST-HNGĐ ngày ngày 07 tháng 5 năm 2020, về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp A, xã Vĩnh T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp Tà L, xã Thạnh T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Huỳnh N và bị đơn anh Nguyễn Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyên ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Huỳnh N và bị đơn anh Nguyễn Văn K.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Văn K thống nhất có một người con chung tên Nguyễn Đức N, sinh ngày 29/9/2017. Chị N và anh K thỏa thuận giao con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh K thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Văn K thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm hòa giải thành 150.000 đồng, nguyên đơn chị N đồng ý chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả cho chị N số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 đồng theo biên lai thu số số 0003121 ngày 04/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn anh Nguyễn Văn K không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ