- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Vũ Thị T xin ly hôn với ông Huỳnh Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị T và ông Huỳnh Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN N DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG VIỆT NAM
HUYỆN VĨNH CỬU
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH ĐỒNG NAI Số: 63/2020/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Cửu, ngày 31 tháng 3 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn N gia đình thụ lý số 602/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2019, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị T, sinh năm 1977; Địa chỉ: số 57/18, đường L, ấp 2, xã T, huyện C, tỉnh Đ. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1979; Địa chỉ: số 57/18, đường L, ấp 2, xã T, huyện C, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn N và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị T và ông Huỳnh Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị T và ông Huỳnh Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Vũ Thị T và ông Huỳnh Văn H có 02 con chung tên là Huỳnh Vũ Trọng N, sinh ngày 20/7/2003 và Huỳnh Vũ Trọng Ng, sinh ngày 12/01/2007. Ly hôn các bên thỏa thuận giao 02 con chung cho bà T trực tiếp nuôi con; Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông H được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
- Về án phí: bà T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn N gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí bà T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002324 ngày 26/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho bà T 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - VKSND huyện Vĩnh Cửu (02); - Chi cục THADS huyện Vĩnh Cửu (01); - UBND xã T(01); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng (03). | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Đại |