- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị X (H) - Khấu Đức M "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị X (H) và anh Khấu Đức M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2020/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 27 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị X (H), sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn ĐC, xã YL, huyện CH, tỉnh TQ. Bị đơn: Anh Khấu Đức M, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn ĐC, xã YL, huyện CH, tỉnh TQ. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị X (H) và anh Khấu Đức M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hoàng Thị Xuân và anh Khấu Đức Minh đều xác định có hai con chung là Khấu Văn T, sinh năm 1995 và Khấu Đức V, sinh năm 2001 và đều đã đủ 18 tuổi, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về người trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hoàng Thị X (H), anh Khấu Đức M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm (trong vụ án ly hôn): Chị Hoàng Thị X (H) có nghĩa vụ nộp toàn bộ tiền án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2018/0002658, ngày 20 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa. Trả lại cho chị Hoàng Thị X (H) 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Khấu Đức Mi không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - UBND xã NH; - Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thùy Trâm |