- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 63/2020/QĐST- DS"
- Tòa quyết gì? C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2020/QĐST- DS | TP. Tuyên Quang, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 357 của Bộ luật dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020, về việc các đơng sự thoả thuận đợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ ỏn dân sự thụ lý số 57/2020/TLST- DS, ngày 21 tháng 5 năm 2020, về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự đợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xó hội.
Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biờn bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm 1940;
Địa chỉ: Thôn 05, xã L, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang
Bị đơn: - Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1950;
- Bà Bùi Thị H (Hằng), sinh năm 1953;
Cùng địa chỉ: Thôn 03, xã L, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.
2. Về nghĩa vụ thanh toỏn:
- Ông Nguyễn Văn H và Bà Bùi Thị H (tức Hằng) có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn H số tiền 70.000.000 đồng (Bẩy triệu đồng). Chia ra:
- ễng Nguyễn Văn Hồng phải trả 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng);
- Bà Bùi Thị H phải trả 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng).
* Về ỏn phớ: Ông Bùi Văn H, Ông Nguyễn Văn H và Bà Bùi Thị H (tức Hằng) được miễn toàn bộ án phí của vụ án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dõn sự./ Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND TP. Tuyên Quang (02 bản);
- Chi cục THADS TP. Tuyên Quang (để TH);
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu hồ sơ VA+ TA
Trần Anh Tuấn
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ Q
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: 63/2020/QĐST- DS
Tuyên Quang, ngày 28 tháng 8 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào c¸c Điều 212 vµ 213 của Bộ luật tố tụng dân sự vµ kho¶n 1 §iÒu 357 cña Bé luËt d©n sù;
NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14, ngµy 30/12/2016 cña Uû ban Thêng vô Quèc héi kho¸ 14, quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Toµ ¸n;
Căn cứ vào biên bản hoµ gi¶i thµnh ngày 20 tháng 8 năm 2020, vÒ viÖc c¸c ®¬ng sù tho¶ thuËn ®îc víi nhau vÒ viÖc gi¶i quyÕt toµn bé vụ án d©n sù thụ lý số 57/2020/TLST- DS, ngày 21 tháng 5 năm 2020, về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”,
XÐt thÊy
C¸c tho¶ thuËn của c¸c đương sự ®îc ghi trong biên bản hoµ gi¶i thµnh vÒ viÖc gi¶i quyÕt toµn bé vô ¸n là tự nguyện; néi dung tho¶ thuËn gi÷a c¸c ®¬ng sù không vi phạm điều cấm của luật vµ không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoµ gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm 1940
Địa chỉ: Thôn 05, xã L, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1950
và Bà Bùi Thị H (tức Hằng), sinh năm 1953
Cùng địa chỉ: Thôn 03, xã L, TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
2. Về nghĩa vụ thanh toán:
- Ông Nguyễn Văn H và Bà Bùi Thị H (tức Hằng) có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn Hiển sè tiÒn 70.000.000 đồng (Bẩy triệu đồng). Chia ra:
- Ông Nguyễn Văn H phải trả 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng);
- Bà Bùi Thị H phải trả 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng).
* Về án phí: Ông Bùi Văn H, Ông Nguyễn Văn H và Bà Bùi Thị H (tức Hằng) được miễn toàn bộ án phí của vụ án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án d©n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyªn Quang; - VKSND TP. Tuyªn Quang (02 bản); - Chi côc THADS TP. Tuyªn Quang (để TH); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ VA+ TA | ThÈm ph¸n Trần Anh Tuấn |