- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Trụ sở chính: Tháp BIDV, 35 H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2020/QĐST-DS | N, ngày 25 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 9 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Trụ sở chính: Tháp BIDV, 35 H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Địa chỉ chi nhánh Cần Thơ: 12 Đại lộ H, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chủ tịch Hội đồng quản trị Đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Minh H, sinh năm 1979 (Văn bản ủy quyền ngày 09/7/2020) * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 1959 * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Hoàng A, sinh năm 1955 Cùng ĐKTT: 15/21 H, phường T (A cũ), quận N, thành phố Cần Thơ. Cùng Địa chỉ: 93-95 L (đường A2), khu dân cư 91B, phường A, quận N, thành Phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 07/9/2020 là 2.224.473.863 đồng (Hai tỷ, hai trăm hai mươi bốn triệu, bốn trăm bảy mươi ba ngàn, tám trăm sáu mươi ba đồng). + Thời gian và phương thức thanh toán: Thoả thuận tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N.
-2-
- Bị đơn vẫn phải tiếp tục trả tiền lãi trên dư nợ gốc còn nợ cho nguyên đơn theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi dứt nợ.
- Nếu bà Đ không thanh toán được số nợ trên, nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi tài sản mà bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã thế chấp để thu hồi nợ gồm: + Quyền sử dụng đất tại thửa số 257, TBĐ số 36, tọa lạc tại khu dân cư 91B, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ, GCNQSD đất số 08640 do UBND TP Cần Thơ cấp ngày 30/7/2003. + Quyền sử dụng đất tại thửa số 555, TBĐ số 36, tọa lạc tại khu dân cư 91B, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ, GCNQSD 02738 do UBND quận N cấp ngày 04/12/2004. Các GCNQSD đất nêu trên cùng được chỉnh lý sang tên ngày 11/01/2008 cho bà Nguyễn Thị Ngọc Đ và ông Trương Hoàng A.
- Án phí dân sự sơ thẩm: + Nguyên đơn - Ngân hàng TMCP Đ được nhận lại 37.665.500 đồng theo Biên lai thu số 002877 ngày 30/7/2020 tại Chi cục thi hành án quận N. + Bị đơn - Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ thuộc trường hợp không phải nộp tiền án phí theo điểm đ, khoản 1, điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và đã có đơn xin miễn nộp án phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận N; - Thi hành án quận N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Huệ |