- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự, giữa nguyên đơn ông Nguyễn Văn T và bị đơn ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị Mỹ P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2020/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số: 166/2020/TLST- DS ngày 23 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974
Nơi cư trú: Tổ 04, ấp TY, xã TT, huyện BT, tỉnh V.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1979
2. Bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1982
Cùng cư trú tại: Tổ 05, ấp TL, xã TT, huyện BT, tỉnh V.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Mỹ P có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền công xây nhà là 32.000.000 đồng (ba mươi hai triệu đồng), không tính lãi.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Văn T nộp 400.000 đồng (bốn trăm nghìn đồng), ông T được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 800.000 đồng (tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011713 ngày 20/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện BT, tỉnh V. Vậy ông Nguyễn Văn T được hoàn trả lại 400.000 đồng (bốn trăm nghìn đồng).
- Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Mỹ P nộp số tiền 400.000 đồng (bốn trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BT, tỉnh V.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự: 03; - VKSND huyện Bình Tân: 01; - Chi cục THADS huyện Bình Tân: 01; - TAND tỉnh Vĩnh Long (PKTNV&THA): 01; - Lưu hồ sơ vụ án: 01 | Đã ký Huỳnh Ngọc Sƣơng |