vanban.org

Quyết định 63/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Tiến Đ về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”.

Xác định anh Nguyễn Tiến Đ là cha đẻ của cháu Nguyễn Hoàng Đại N, sinh ngày 29 tháng 11 năm 2015. Về lệ phí: Anh Nguyễn Tiến Đ không phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trả lại anh Nguyễn Tiến Đ 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nôp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tiến Đ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Tiến Đ về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2019/QĐST-HNGĐ
Ngày 20 - 09 - 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

V/v Yêu cầu xác định cha cho con

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH, TỈNH B

Thành phần giải quyết việc hôn nhân gia đình gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vương Thị Hà

Thư ký phiên họp: Bà Trịnh Thị Yến - Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Th tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lâm - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 9 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Th, tỉnh B mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 62/2019/TLST- VHNGĐ ngày 29 tháng 08 năm 2019 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình số 03/2019/QĐST- HNGĐ ngày 06 tháng 09 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 1988; Đơn vị công tác: Trung đoàn 600, Bộ tư lệnh cảnh vệ B. Địa chỉ: 192B Q, phường Q, quận B, thành phố H (có mặt).

Ngườ i có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan: 1. Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Th, tỉnh B (có mặt).

2. Anh Vương Văn C, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện Th, tỉnh B (vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình về việc "Yêu cầu xác định cha cho con" và bản tự khai tại Tòa án anh Nguyễn Tiến Đ trình bày: Anh và chị Hoàng Thị N có quan hệ ngoài hôn nhân từ năm 2014 và chị N có thai với anh. Đến ngày 29/11/2015 chị N đã sinh con tại Bệnh viện đa khoa huyện Q, tỉnh B. Tại thời điểm đó chị N chưa ly hôn với anh Vương Văn C nên chưa làm thủ tục khai sinh mà mới tạm đặt tên cho con là Nguyễn Hoàng Đại N. Tháng 8/2019 anh và cháu Nguyễn Hoàng Đại N đã đi giám định ADN tại Viện công nghệ sinh học phòng thí nghiệm trọng điểm công nghệ gen và đã kết luận anh và cháu Nguyễn Hoàng Đại N có quan hệ huyết thống cha con. Vì vậy anh yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Th, tỉnh B xác định cho anh là cha của cháu Nguyễn Hoàng Đại N sinh ngày 29 tháng 11 năm 2015.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là chị Hoàng Thị N trình bày: Chị xác nhận lời trình bày của anh Đ về cháu Nguyễn Hoàng Đại N là đúng. Chị xác nhận có thai với anh Nguyễn Tiến Đ và sinh ra cháu Nguyễn Hoàng Đại N vào ngày 29/11/2015. Do vậy chị hoàn toàn nhất trí việc anh Đ xin xác nhận cha cho cháu N.

Anh Vương Văn C trình bày: Do vợ chồng mâu thuẫn nên anh và vợ là chị Hoàng Thị N sống ly thân từ năm 2014, đến tháng 05/2019 thì giải quyết ly hôn. Anh xác định cháu Nguyễn Hoàng Đại N do chị N sinh ra ngày 29/11/2015 không phải là con của anh, do vậy anh không liên quan đến cháu N.

Tài liệu, chứng cứ mà các đương sự đưa ra để chứng minh cho yêu cầu của mình gồm(bản sao): Kết luận giám định ADN, Giấy chứng sinh, Giấy CMND, Sổ hộ khẩu gia đình, QĐ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Th tham gia phiên họp:

- Về thủ tục tố tụng: Toà án tiến hành thụ lý, giải quyết việc hôn nhân gia đình là đúng thẩm quyền và thời hạn theo quy định của pháp luật. Việc ra các văn bản tố tụng, cũng như các thủ tục tố tụng tại phiên họp đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan chấp hành đúng các quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Đề nghi ̣ Tòa án căn cứ Điều 89, Điều 91, khoản 2 Điều 101, Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 39 Bộ luật Dân sự; Khoản 10 Điều 29, Điều 361 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ban thườ ng vu ̣ Quốc Hội về án, lệ phí Tòa án:

Chấp nhâ ̣n đơn yêu cầu của anh Nguyễn Tiến Đ. Xác định anh Nguyễn Tiến Đ là cha đẻ của cháu Nguyễn Hoàng Đại N, sinh ngày 29 tháng 11 năm 2015.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Tiến Đ không phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Th, tỉnh B nhận định:

Căn cứ vào Kết luận giám định ADN số: KL030864 ngày 05 tháng 08 năm 2019 của Viện công nghệ sinh học phòng thí nghiệm trọng điểm công nghệ gen thì cháu Nguyễn Hoàng Đại N do chị Hoàng Thị N sinh ra vào ngày 29/11/2015 tại Bệnh viện đa khoa huyện Q, tỉnh B có mối quan hệ huyết thống cha - con với xác suất 99,99999999920107%. Chị Hoàng Thị N và anh Vương Văn C là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tại thời điểm cháu N được sinh ra đều xác định cháu N không phải con của anh C. Do vậy yêu cầu xác định cha cho con của anh Nguyễn Tiến Đ đối với cháu Nguyễn Hoàng Đại N là có căn cứ, được chấp nhận,

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Tiến Đ không phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 89, Điều 91, khoản 2 Điều 101, Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 39 Bộ luật Dân sự; Khoản 10 Điều 29, Điều 361 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ban thườ ng vu ̣ Quốc Hội về án, lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Nguyễn Tiến Đ về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”.

2. Xác định anh Nguyễn Tiến Đ là cha đẻ của cháu Nguyễn Hoàng Đại N, sinh ngày 29 tháng 11 năm 2015.

3. Về lệ phí: Anh Nguyễn Tiến Đ không phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trả lại anh Nguyễn Tiến Đ 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nôp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0003254 ngày 29 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Th, tỉnh B.

4. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ