vanban.org

Quyết định 63/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Việt A và anh Nguyễn Đức Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Việt A và anh Nguyễn Đức Th thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Việt A - Nguyễn Đức Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Việt A và anh Nguyễn Đức Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 63/2019/QĐST-HNGĐ
H, ngày 30 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Việt Anh, sinh năm: 1989

Nơi ĐKHKTT: Tổ 1, khu 6C, phường H1, Tp. H, Quảng Ninh

Bị đơn: ANguyễn Đức Thanh, sinh năm: 1987 Nơi ĐKHKTT: Tổ 1, khu 6C, phường H1, Tp. H, Quảng Ninh

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Việt A và anh Nguyễn Đức Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Việt A và anh Nguyễn Đức Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Việt A trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Linh B, sinh ngày 06/8/2014 đến khi thành niên. Anh Nguyễn Đức Th cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng kể từ khi có quyết định ly hôn của Tòa án đến khi con chung thành niên và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Việt A và anh Nguyễn Đức Th tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị Việt A và anh Nguyễn Đức Th xác nhận không vay nợ chung cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Việt A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp ngày 02/01/2019 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000525 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ