- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Minh Diệp T . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2019/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 147/2015/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2015 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình H, sinh năm 1971 Đăng ký thường trú: H đường B, phường H, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Nguyễn Minh Diệp T, sinh năm 1973 Đăng ký thường trú: H, đường B, phường H, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Minh Diệp T . 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Đình H và bà Nguyễn Minh Diệp T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông H và bà T có 02 con chung tên Nguyễn Hải T T (nữ) sinh ngày 07 tháng 01 năm 2000 và Nguyễn Hải T P (nữ) sinh ngày 15 tháng 8 năm 2008. Sau khi ly hôn con chung chưa thành niên tên Nguyễn H Trúc Phương (nữ) sinh ngày 15 tháng 8 năm 2008 sẽ do bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông H cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung cho ông H không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Ông H và bà T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ kiện khác.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông H và bà T mỗi người phải chịu 50.000 đồng (Năm mươi nghìn đồng). Án phí cấp dưỡng nuôi con ông H phải chịu 100.000 đồng (Một trăm nghìn đồng). Ông H tự nguyện nộp thay án phí cho bà T và được khấu trừ vào 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai thu số 003085 ngày 03 tháng 3 năm 2015 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Ông H và bà T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Tp.Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Q.Ninh Kiều; - Ủy ban nhân dân P.A, Q.N; - Chi cục Thi hành án dân sự Q.Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Quốc Sử |