vanban.org

Quyết định 63/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Hà Quang T. 2.

Về hôn nhân: Chị Hà Thị N và anh Hà Quang T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hà Thị N và anh Hà Quang T có 01 con chung là cháu Hà Bảo A , sinh ngày 31/12/2013. Chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bảo A , anh T cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng mỗi tháng 1.000.000đ ( Một triệu đồng) kể từ tháng 3 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Hà Quang T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: 63/2019/QĐST-HNGĐ
Thọ Xuân, ngày 19 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49 /2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn : Chị Hà Thị N , sinh năm 1993. Địa chỉ : Bản X xã H, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Hà Quang T sinh năm 1991 Địa chỉ: Khu 2, thị trấn L, huyện X, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 , Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Điều 55; Điều 81,Điều 82,Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Hà Quang T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hà Thị N và anh Hà Quang T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hà Thị N và anh Hà Quang T có 01 con chung là cháu Hà Bảo A , sinh ngày 31/12/2013. Chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bảo A , anh T cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng mỗi tháng 1.000.000đ ( Một triệu đồng) kể từ tháng 3 năm 2019 cho đến khi cháu Bảo A đủ 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản : Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nva anh T thỏa thuân: Chị N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ , nhưng chị đã nộp 300.000d tạm ứng án phí, trả lại cho chị N 150.000đ theo biên lai thu số 0001452 ngày 22/02/2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện X, tỉnh Thanh Hóa. Anh Hà Quang T phải nộp 150.000đ án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nộp tại chi cục thi hành án dân huyện Thọ Xuân.

KÓ tõ ngµy ng êi ® îc thi hµnh ¸n cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n kh«ng chÞu thi hµnh hoÆc thi hµnh kh«ng ®Çy ®ñ th× ph¶i tr¶ l·i ®èi víi sè tiÒn chËm tr¶ t ¬ng øng víi thêi gian chËm tr¶ với mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ