- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNLH giữa chị D và anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Trần Thái S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:63/2019/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Đàn, ngày 20 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/4/2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D – sinh năm 1989 Nơi Đăng ký HKTT và chỗ ở hiện nay: 70../8/11/21C, đường Bình Giã, Phường 10, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
- Bị đơn: Anh Trần Thái S – sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm 12, xã Nghĩa H, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Trần Thái S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Thái S có 01 con chung là Trần Phương A sinh ngày 14 tháng 6 năm 2016. Nay ly hôn chị Nguyễn Thị D và anh Trần Thái S thỏa thuận: giao cho chị D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trần Phương A. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh S vì chị D chưa yêu cầu. Anh S có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Thái S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị D và anh Trần Thái S thỏa thuận chị D sẽ chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng. Chị D đã nộp số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho chị D số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001242 ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; tỉnh; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND Phường 10, TP Vũng Tàu, tỉnh BRVT; - TAND tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Quang Sơn |