- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị D và anh Tòng Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2019/QĐST-HNGĐ | Mường La, ngày 06 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2019/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị D, sinh năm 1983. Địa chỉ: Bản X, xã Y, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Tòng Văn Th, sinh năm 1978. Địa chỉ: Bản X, xã Y, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 146; Điều 212; và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Th ngày 30 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải Th ngày 30 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị D và anh Tòng Văn Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a, Về con chung: Anh Tòng Văn Th trực tiếp nhận nuôi cháu Tòng Thị Kỳ, sinh ngày 08/01/2007 đến khi cháu trưởng Th. Chị Lò Thị D phải cấp dưỡng nuôi con cùng là 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) một tháng. Chị Lò Thị D được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. b, Về tài sản chung, nợ chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. c, Về án phí: Chị Lò Thị D tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và chị Lò Thị D phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000đ, (ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0002362 ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường La, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mường La (2); - Chi cục THADS huyện Mường La; - UBND xã Y, huyện Mường La (để vào sổ hộ tịch); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Hà Minh Quân |