vanban.org

Quyết định 63/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Đăng Cg và chị Nguyễn Thị Thanh Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Tạ Đăng C và chị Nguyễn Thị Thanh Th có 03 con chung là cháu Tạ Minh A, sinh ngày 10/9/2009, cháu Tạ Thủy T, sinh ngày 19/6/2012 và cháu Tạ Diệu L, sinh ngày 22/3/2018. Hai bên thỏa thuận anh Công trực tiếp nuôi dưỡng con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh C và chị TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Đăng Cg và chị Nguyễn Thị Thanh Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2019/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 16 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2019/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Tạ Đăng C, sinh năm 1984;

Địa chỉ: P2103-CT1B -Tân Tây Đô, xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1983;

Địa chỉ: P2103-CT1B-Tân Tây Đô, xã T, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều kiện cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Đăng Cg và chị Nguyễn Thị Thanh Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Tạ Đăng C và chị Nguyễn Thị Thanh Th có 03 con chung là cháu Tạ Minh A, sinh ngày 10/9/2009, cháu Tạ Thủy T, sinh ngày 19/6/2012 và cháu Tạ Diệu L, sinh ngày 22/3/2018. Hai bên thỏa thuận anh Công trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Minh A và cháu Thủy T, chị Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Diệu L đến khi cháu Minh A, cháu Thủy T và cháu Diệu L đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh C và chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau.

Anh Tạ Đăng C và chị Nguyễn Thị Thanh Th có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, nợ: Anh Tạ Đăng C và chị Nguyễn Thị Thanh Th không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Tạ Đăng C tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010423 ngày 03/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại anh Tạ Đăng C số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ