vanban.org

Quyết định 63/2018/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1984 Anh Chu Văn N, sinh năm 1982 Cùng cư trú tại: xóm Ng, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang 2.

TAND tỉnh; VKSND( 02b); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1984 Anh Chu Văn N, sinh năm 1982 Cùng cư trú tại: xóm Ng, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG
Số: 63 / 2018/ QĐST-.HNGĐ.
Y, ngày 19 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2018/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1984 Bị đơn: Anh Chu Văn N, sinh năm 1982 Cư trú tại: Xóm Ng, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1984 Anh Chu Văn N, sinh năm 1982 Cùng cư trú tại: xóm Ng, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Quan hệ vợ chồng: Chị Phạm Thị L và anh Chu Văn N thuận tình ly hôn. Con chung: Chị L và anh N thỏa thuận chị L nuôi con chung Chu Khánh H, sinh 31/8/2014, anh N nuôi con chung Chu Ngọc Bảo Tr sinh 07/9/2011, anh N cấp dưỡng nuôi con cho chị L 3.000.000đ/tháng, thời gian từ 01/5/2018 đến khi con chung ( cháu Tr) đủ 18 tuổi. Chị L và anh N có quyền thăm nom con chung. Án phí: chị L tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0001629 ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, chị L được hoàn trả số tiền là 150.000đ. Anh N phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ